Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là gì? | Nhà thuốc Thanh Nghị

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là gì?

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), đôi khi được gọi là ung thư tế bào yến mạch. Khoảng 10% đến 15% ung thư phổi là SCLC. Nếu bạn chưa hiểu gì về loại ung thư này, bạn sẽ tìm được tất cả câu trả lời về nguyên nhân, triệu chứng, các yếu tố nguy cơ… trong bài viết sau.

  1. Nguyên nhân
  2. Các yếu tố nguy cơ
  3. Dấu hiệu và triệu chứng
  4. Các giai đoạn của SCLC
  5. Tỉ lệ sống sót
  6. Cách phòng chống

1. Nguyên nhân của ung thư phổi tế bào nhỏ

1.1. Hút thuốc

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu của ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). Hầu hết các trường hợp tử vong do ung thư phổi tế bào nhỏ là do hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá.

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi tế bào nhỏ

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi tế bào nhỏ

Những người hút thuốc tiếp xúc với các yếu tố rủi ro đã biết khác như radon và amiăng thậm chí còn có nguy cơ cao hơn. Không phải ai hút thuốc cũng bị ung thư phổi, vì vậy các yếu tố khác như di truyền cũng có thể đóng vai trò.

1.2. Ung thư phổi ở những người không hút thuốc

Rất hiếm khi một người chưa bao giờ hút thuốc được chẩn đoán mắc SCLC, nhưng không phải là không thể xảy ra. Ung thư phổi ở những người không hút thuốc có thể do tiếp xúc với radon, khói thuốc lá, ô nhiễm không khí hoặc các yếu tố khác.

1.3. Những thay đổi gen có thể dẫn đến ung thư phổi

Một số yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi có thể gây ra những thay đổi nhất định trong DNA của các tế bào phổi. Những thay đổi này có thể dẫn đến tăng trưởng tế bào bất thường và đôi khi là ung thư.

Một số gen giúp kiểm soát khi các tế bào phát triển, phân chia thành các tế bào mới và chết.

Các gen giúp các tế bào phát triển, phân chia hoặc sống sót được gọi là gen gây ung thư. Các gen giúp kiểm soát sự phân chia tế bào hoặc khiến các tế bào chết đúng lúc được gọi là gen ức chế khối u.

Ung thư có thể được gây ra bởi những thay đổi DNA bật oncogenes hoặc tắt gen ức chế khối u.

1.4. Thay đổi gen di truyền

Một số người thừa hưởng đột biến DNA (thay đổi) từ cha mẹ của họ làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư.

Thay đổi gen di truyền cũng là 1 trong số những nguyên nhân gây ung thư phổi tế bào nhỏ

Tuy nhiên, gen dường như cũng có 1 vai trò trong một số gia đình có tiền sử ung thư phổi. Ví dụ, một số người sẽ bị giảm khả năng phân hủy hoặc loại bỏ một số loại hóa chất gây ung thư trong cơ thể, chẳng hạn như những chất có trong khói thuốc lá. Điều này có thể khiến họ có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn.

Hiện tại, các bác sĩ khuyên tất cả mọi người nên tránh khói thuốc lá và các phơi nhiễm khác có thể làm tăng nguy cơ ung thư.

1.5. Những thay đổi gen thu được

Những thay đổi gen liên quan đến SCLC thường được thu nhận trong suốt cuộc đời thay vì di truyền. Các đột biến thu được trong các tế bào phổi thường là do tiếp xúc với các yếu tố trong môi trường, chẳng hạn như hóa chất gây ung thư trong khói thuốc lá.

Tuy nhiên, một số thay đổi gen có thể chỉ là sự kiện ngẫu nhiên đôi khi xảy ra bên trong một tế bào, mà không có nguyên nhân bên ngoài.

Có những thay đổi ở một số gen nhất định, chẳng hạn như gen ức chế khối u TP53 và RB1, được cho là rất quan trọng trong việc phát triển SCLC. Những thay đổi trong những gen này và các gen khác cũng có thể làm cho một số bệnh ung thư phổi có khả năng phát triển và lan rộng hơn những người khác.

Không phải tất cả các bệnh ung thư phổi đều có chung những thay đổi gen, do đó, chắc chắn có những thay đổi ở các gen khác chưa được tìm thấy.

2. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi tế bào nhỏ

Những bệnh ung thư khác nhau sẽ có các yếu tố nguy cơ khác nhau.

Nhưng nếu bạn thấy mình có một yếu tố rủi ro, hoặc thậm chí một số, không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh. Và một số người mắc bệnh có thể có ít hoặc không có yếu tố nguy cơ được biết đến.

Một số yếu tố nguy cơ dưới đây có thể khiến bạn dễ bị ung thư phổi. (Những yếu tố này có liên quan đến nguy cơ ung thư phổi nói chung, do đó, có thể một vài yếu tố trong đây không áp dụng cho ung thư phổi tế bào nhỏ).

2.1. Khói thuốc lá

Hút thuốc là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư phổi. Khoảng 80% các ca tử vong do ung thư phổi được cho là do hút thuốc và con số này có thể còn cao hơn đối với ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). Nó rất hiếm đối với những người chưa bao giờ hút thuốc có SCLC.

Khói thuốc lá là yếu tố nguy cơ gây ra bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ

Nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi ở những người hút thuốc cao hơn nhiều lần so với những người không hút thuốc. Bạn hút thuốc càng lâu và hút càng nhiều gói mỗi ngày, nguy cơ của bạn càng lớn.

Hút thuốc lào cũng có khả năng gây ung thư phổi như hút thuốc lá. Hút thuốc lá có hàm lượng tar thấp hoặc ánh sáng làm tăng nguy cơ ung thư phổi nhiều như thuốc lá thông thường. Hút thuốc lá bạc hà có thể làm tăng nguy cơ thậm chí nhiều hơn, vì tinh dầu bạc hà có thể cho phép người hút thuốc hít sâu hơn.

2.2. Hít phải khói thuốc lá

Nếu bạn không hút thuốc, hít khói thuốc của người khác (gọi là khói thuốc lá hoặc khói thuốc lá môi trường) có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. Khói thuốc gián tiếp được cho là gây ra hơn 7.000 ca tử vong do ung thư phổi mỗi năm.

Nếu bạn hoặc ai đó bạn quan tâm có nhu cầu cần phải bỏ thuốc, hãy tham khảo sản phẩm Nước súc miệng cai thuốc lá Thanh Nghị của chúng tôi. Với thành phần hoàn toàn thảo dược tự nhiên sẽ giúp bạn bỏ thuốc nhanh, hiệu quả và đặc biệt là an toàn với sức khỏe.

2.3. Tiếp xúc với radon

Radon là một loại khí phóng xạ xảy ra tự nhiên khi uranium trong đất và đá bị phá vỡ. Nó không thể được nhìn thấy, nếm hoặc ngửi. Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), radon là nguyên nhân hàng đầu thứ hai gây ung thư phổi và là nguyên nhân hàng đầu trong số những người không hút thuốc.

Hít phải khí Radon làm tăng nguy cơ ung thư phổi

Ngoài trời, có rất ít radon nên không có khả năng gây nguy hiểm. Nhưng trong nhà, radon có thể trở nên tập trung hơn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi.

2.4. Tiếp xúc với amiăng

Những người làm việc với amiăng (như ở một số mỏ, nhà máy, nhà máy dệt, những nơi sử dụng vật liệu cách nhiệt và nhà máy đóng tàu) có nguy cơ tử vong vì ung thư phổi cao gấp nhiều lần.

Nguy cơ ung thư phổi lớn hơn nhiều ở những công nhân tiếp xúc với amiăng cũng hút thuốc.

Những người tiếp xúc với một lượng lớn amiăng cũng có nguy cơ phát triển ung thư trung biểu mô cao hơn, một loại ung thư bắt đầu trong màng phổi (lớp màng bao quanh phổi).

2.5. Các chất gây ung thư khác tại nơi làm việc

Các chất gây ung thư khác (các chất gây ung thư) được tìm thấy ở một số nơi làm việc có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi bao gồm:

  • Quặng phóng xạ như uranium
  • Các hóa chất hít vào như asen, beryllium, cadmium, silica, vinyl clorua, hợp chất crom, than các sản phẩm, khí mù tạt và ete chloromethyl
  • Khí thải Diesel

Mặc dù đã có những biện pháp giảm thiểu nguy cơ độc hại trong những nơi làm việc này, nhưng những nguy hiểm vẫn còn đó, vì vậy nếu bạn làm việc xung quanh các môi trường này, hãy cẩn thận.

2.6. Ô nhiễm không khí

Tại các thành phố, ô nhiễm không khí (đặc biệt là gần những công trình xây dựng, những khu buôn bán…) dường như làm tăng nguy cơ ung thư phổi.

Ô nhiễm không khí cũng là yếu tố nguy cơ gây ra ung thư phổi

Nguy cơ này ít hơn nhiều so với rủi ro do hút thuốc, nhưng một số nhà nghiên cứu ước tính rằng trên toàn thế giới khoảng 5% số ca tử vong do ung thư phổi có thể là do ô nhiễm không khí ngoài trời.

2.7. Asen trong nước uống

Các nghiên cứu về người dân sống ở các vùng Đông Nam Á và Nam Mỹ cho thấy rằng: trong nước uống của họ có hàm lượng thạch tín cao và đã phát hiện nguy cơ ung thư phổi cao hơn.

Trong hầu hết các nghiên cứu này, mức độ asen trong nước cao hơn nhiều lần so với mức cho phép, ngay cả ở những khu vực có mức thạch tín cao hơn mức bình thường.

2.8. Xạ trị vào phổi

Những người đã xạ trị vào ngực đối với các bệnh ung thư khác có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn, đặc biệt nếu họ hút thuốc. Ví dụ bao gồm những người đã được điều trị bệnh Hodgkin hoặc phụ nữ bị nhiễm phóng xạ ngực sau phẫu thuật cắt bỏ vú cho bệnh ung thư vú.

2.9. Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư phổi

Nếu gia đình bạn bị ung thư phổi, bạn có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn.

Anh chị em và trẻ em của những người bị ung thư phổi có thể có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn một chút, đặc biệt là nếu người thân được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ hơn.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng di truyền dường như đóng một vai trò trong một số gia đình có tiền sử ung thư phổi mạnh mẽ. Tuy nhiên, điều này vẫn đang được nghiên cứu.

2.10. Chế độ ăn uống

Các nghiên cứu xem xét vấn đề bổ sung vitamin trong việc giảm nguy cơ ung thư phổi cho đến nay vẫn chưa có kết quả thực tế.

Tuy nhiên, 2 nghiên cứu lớn cho thấy những người hút thuốc đã bổ sung beta carotene thực sự có nguy cơ mắc ung thư phổi. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy những người hút thuốc nên tránh bổ sung beta carotene.

3. Dấu hiệu và triệu chứng ung thư phổi tế bào nhỏ

Hầu hết các triệu chứng này có nhiều khả năng được gây ra bởi một thứ khác ngoài ung thư phổi. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong số này, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ ngay để có thể tìm ra và điều trị nguyên nhân nếu cần.

Ho kéo dài là 1 trong số những dấu hiệu nhận biết sớm ung thư phổi

Các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư phổi là:

  • Ho kéo dài, dai dẳng, tồi tệ hơn.
  • Ho ra máu hoặc đờm có màu rỉ sét (nhổ hoặc đờm).
  • Đau ngực thường nặng hơn khi thở sâu, ho hoặc cười.
  • Khàn tiếng.
  • Giảm cân và chán ăn.
  • Khó thở.
  • Cảm thấy mệt mỏi.
  • Nhiễm trùng như viêm phế quản và viêm phổi.
  • Bắt đầu thở khò khè.

Khi ung thư phổi lan sang các bộ phận khác của cơ thể, nó có thể gây ra:

  • Đau xương (như đau ở lưng hoặc hông).
  • Thay đổi hệ thần kinh (như đau đầu, yếu hoặc tê cánh tay hoặc chân, chóng mặt, vấn đề thăng bằng hoặc co giật), từ ung thư lan đến não.
  • Vàng da và mắt (vàng da), từ ung thư lan đến gan.
  • Các khối u gần bề mặt của cơ thể, do ung thư lan sang da hoặc các hạch bạch huyết (tập hợp các tế bào hệ thống miễn dịch) như ở cổ hoặc trên xương đòn.

4. Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ

Sau khi ai đó được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), các bác sĩ sẽ cố gắng tìm hiểu xem nó có lan rộng hay không, và nếu có thì bao xa. Giai đoạn ung thư giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh ung thư để có cách điều trị tốt nhất.

Các giai đoạn của bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ

4.1. Giai đoạn giới hạn so với rộng rãi

Đối với phương pháp điều trị, hầu hết các bác sĩ sử dụng hệ thống 2 giai đoạn phân chia SCLC thành giai đoạn giới hạn và giai đoạn rộng.

Điều này giúp xác định xem một người có thể được điều trị bằng các phương pháp điều trị tích cực hơn như hóa trị liệu kết hợp với xạ trị (đối với ung thư giai đoạn giới hạn) hay liệu hóa trị liệu tốt hơn (đối với ung thư giai đoạn rộng).

Giai đoạn giới hạn

Giai đoạn giới hạn có nghĩa là ung thư chỉ ở một bên ngực và có thể được điều trị bằng một trường bức xạ duy nhất. Điều này thường bao gồm các bệnh ung thư chỉ ở một phổi (trừ khi các khối u lan rộng khắp phổi), và điều đó cũng có thể đã đến các hạch bạch huyết ở cùng một bên của ngực.

Ung thư ở các hạch bạch huyết phía trên xương đòn (được gọi là hạch siêu bào) vẫn có thể được coi là giai đoạn giới hạn miễn là chúng ở cùng phía của ngực. Một số trường hợp, các bác sĩ cũng xếp giai đoạn giới hạn bao gồm các hạch bạch huyết ở trung tâm của ngực (các hạch bạch huyết trung thất) ngay cả khi chúng ở gần phía bên kia của ngực.

Điều quan trọng là ung thư chỉ giới hạn ở một khu vực đủ nhỏ để được điều trị bằng xạ trị. Chỉ có khoảng 1 trong 3 người bị SCLC bị ung thư giai đoạn giới hạn khi phát hiện lần đầu.

Giai đoạn mở rộng

Ở giai đoạn này, có nghĩa là các bệnh ung thư đã lan rộng khắp phổi, sang phổi khác, đến các hạch bạch huyết ở phía bên kia của ngực, hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể (bao gồm cả tủy xương).

Nhiều bác sĩ coi SCLC khi lan đến chất lỏng xung quanh phổi là giai đoạn rộng. Khoảng 2 trong số 3 người mắc SCLC bị bệnh lan rộng khi phát hiện ung thư lần đầu tiên.

4.2. Hệ thống dàn TNM

Một hệ thống chính thức hơn để mô tả sự phát triển và lan rộng của ung thư phổi là hệ thống TNM của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên 3 thông tin chính:

  • Kích cỡ và mức độ của khối u chính (T): khối u lớn bao nhiêu? Nó đã phát triển thành các cấu trúc hoặc cơ quan gần đó?
  • Sự lây lan đến các hạch bạch huyết (khu vực) gần đó (N): Ung thư có lan sang các hạch bạch huyết lân cận không?
  • Sự lây lan (di căn) (M) đến các cơ quan khác của cơ thể: Ung thư có lan đến các cơ quan xa như não, xương, tuyến thượng thận, thận, gan hoặc phổi khác không?

Các số hoặc chữ cái xuất hiện sau T, N và M để cung cấp thêm chi tiết về từng yếu tố này. Con số cao hơn có nghĩa là ung thư tiến triển hơn. Khi các danh mục T, N và M đã được xác định, thông tin này được kết hợp trong một quy trình gọi là nhóm giai đoạn, để chỉ định một giai đoạn tổng thể. Để biết thêm thông tin, xem Giai đoạn ung thư.

Hệ thống dàn TNM xác định giai đoạn ung thư phổi tế bào nhỏ

Trong hệ thống TNM, giai đoạn sớm nhất là giai đoạn 0 (còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, hoặc CIS). Các giai đoạn chính khác nằm trong khoảng từ I (1) đến IV (4). Một số trong các giai đoạn này được chia nhỏ hơn bằng chữ hoặc số.

Theo quy định, số giai đoạn càng thấp, ung thư càng lan rộng. Một số lượng cao hơn, chẳng hạn như giai đoạn IV, có nghĩa là ung thư đã lan rộng hơn. Và trong một giai đoạn, một chữ cái trước đó (hoặc số) có nghĩa là một giai đoạn thấp hơn.

Hệ thống dàn TNM tương tự được sử dụng cho cả SCLC và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), mặc dù nó nói chung không quan trọng đối với SCLC.

5. Tỉ lệ sống sót của ung thư phổi tế bào nhỏ

Tỷ lệ sống sót có thể cho bạn biết bao nhiêu phần trăm những người mắc ung thư phổi tế bào nhỏ sống được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 5 năm) sau khi họ được chẩn đoán. Điều đò có thể nói cho bạn biết bạn sẽ sống được bao lâu, tuy nhiên, nó cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng điều trị của bạn sẽ thành công.

Hãy nhớ rằng tỷ lệ này là ước tính và thường dựa trên kết quả trước đó của một số lượng lớn người mắc bệnh ung thư cụ thể, nhưng họ có thể dự đoán những gì sẽ xảy ra trong bất kỳ trường hợp cụ thể nào.

Tỷ lệ sống tương đối 5 năm là gì?

Tỷ lệ sống tương đối so sánh những người có cùng loại và giai đoạn ung thư với những người trong dân số nói chung. Ví dụ, nếu tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối với một giai đoạn cụ thể của ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là 30%, điều đó có nghĩa là những người mắc bệnh đó, trung bình là khoảng 30% so với những người không mắc bệnh sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán.

Những con số này đến từ đâu?

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ dựa vào thông tin từ cơ sở dữ liệu SEER *, được duy trì bởi Viện Ung thư Quốc gia (NCI), để cung cấp số liệu thống kê sống sót cho các loại ung thư khác nhau.

Cơ sở dữ liệu SEER theo dõi tỷ lệ sống sót tương đối 5 năm đối với SCLC ở Hoa Kỳ, dựa trên mức độ ung thư đã lan rộng. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu SEER không nhóm ung thư theo các giai đoạn AJCC TNM (giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3, v.v.). Thay vào đó, nó nhóm ung thư thành các giai đoạn cục bộ, khu vực và lan rộng.

  • Giai đoạn cục bộ: Không có dấu hiệu nào cho thấy ung thư đã lan ra ngoài phổi.
  • Giai đoạn khu vực: Ung thư đã lan ra ngoài phổi đến các cấu trúc hoặc hạch bạch huyết gần đó.
  • Lan rộng: Ung thư đã lan đến các bộ phận xa của cơ thể, chẳng hạn như não, xương, gan hoặc phổi khác.

Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối với ung thư phổi tế bào nhỏ (Dựa trên những người được chẩn đoán mắc SCLC từ năm 2008 đến 2014.)

  • Cục bộ:29%
  • Khu vực: 15 %
  • Lan rộng: 3%
  • Tất cả các giai đoạn SEER kết hợp: 6%

6. Phòng chống ung thư phổi tế bào nhỏ

Không phải tất cả các bệnh ung thư phổi có thể được ngăn chặn. Nhưng có những điều bạn có thể làm có thể làm giảm rủi ro của bạn, chẳng hạn như thay đổi các yếu tố rủi ro mà bạn có thể kiểm soát.

  • Tránh xa thuốc lá

Cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi là không hút thuốc và tránh hít phải khói thuốc ở người khác.

Nếu bạn ngừng hút thuốc trước khi ung thư phát triển, mô phổi bị tổn thương của bạn dần dần tự sửa chữa. Bất kể bạn bao nhiêu tuổi hay hút thuốc trong bao lâu, bỏ thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi và giúp bạn sống lâu hơn.

Tránh xa thuốc lá là biện pháp để phòng tránh ung thư phổi tế bào nhỏ

  • Tránh xa radon

Radon là một nguyên nhân quan trọng của ung thư phổi. Bạn có thể giảm tiếp xúc với radon bằng cách kiểm tra và điều trị tại nhà, nếu cần.

  • Tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư

Tránh tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư đã biết, tại nơi làm việc và các nơi khác, cũng có thể hữu ích (xem Các yếu tố nguy cơ ung thư phổi tế bào nhỏ). Những người làm việc ở những nơi phơi nhiễm này là phổ biến nên cố gắng giữ mức phơi sáng ở mức tối thiểu khi có thể.

  • Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh

Một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau quả cũng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư phổi. Một số bằng chứng cho thấy chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư phổi ở cả người hút thuốc và người không hút thuốc.

Nhưng bất kỳ tác động tích cực nào của trái cây và rau quả đối với nguy cơ ung thư phổi sẽ ít hơn nhiều so với nguy cơ từ việc hút thuốc.

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin cá nhân của bạn.

081 642 2345

1
Bạn cần hỗ trợ?